PHÒNG GD&ĐT BỈM SƠN                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                           TRƯỜNG THCS BA ĐÌNH        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                     Số 05/CL - THCS                                                     Ba Đình, ngày 29 tháng 9 năm 2015




                CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRƯỜNG THCS BA ĐÌNH                          GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

I. Tình hình đặc điểm nhà trường.

Trường THCS Ba Đình nằm trên địa bàn Khu phố 6 phường Ba Đình Bỉm Sơn, đây là trường công lập, trước đây là trường phổ thông cấp 1+2 Ba Đình, Bỉm Sơn, năm 1990 được tách là trường PTCS cấp II theo Quyết định số 115 TC/UB ngày 08/9/1990 của UBND Thị xã Bỉm Sơn, nay là trường THCS Ba Đình.

Từ khi tách trường đến nay, hoạt động giáo dục nhà trường từng bước phát triển bền vững , góp phần vào việc phát triển chung của sự nghiệp giáo dục trên địa bàn Thị xã Bỉm Sơn.

Trong tình hình đổi mới toàn diện đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội và đất nước, trường THCS Ba Đình xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục từ giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội nhập.

1.Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Số CBGV,NV đang công tác tại trường tính đến thời điểm báo cáo: 39

          Trong đó:  - BGH:  3

                           - Giáo viên: 34

                           - Nhân viên: 2

          + Trình độ đạt chuẩn: 100%; trên chuẩn: 24 = 61,5%

- Số CBGV, NV tính đến 2015:

Năm học 2015 – 2016 trường có 39 cán bộ - giáo viên - nhân viên được chia thành 4 tổ chuyên môn (Toán lý, công nghệ- Tổ Văn sử, công dân, tổ Anh – Thể - Mỹ và một tổ Văn phòng.

Trường có Chi bộ Đảng với 17 đảng viên, Công đoàn cơ sở với 39 công đoàn viên, có tổ chức Đội TNTPHCM.

Về cơ sở vật chất: trường có 17 phòng học,6 phòng chức năng. Tổng diện tích sử 7.869,0m2

2.Học sinh:

- Tổng số lớp, số HS tính đến thời điểm xây dựng kế hoạch: 678

K6: - 4 lớp -159 ;     

K7: 5 lớp - 205;         

K8: 4 lớp-150;            

K9: 4 lớp -164;

3. Môi trường bên trong:

3.1. Mặt mạnh:

- Công tác quản lí từ Ban Giám hiệu đến tổ, nhóm chuyên môn đều có kế hoạch và luôn có sự thống nhất chung, được triển khai đồng bộ, tổ chức thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm theo từng giai đoạn.  Nhà trường thực hiện khá tốt quy chế dân chủ qua từng hoạt động;

-Tập thể  giáo viên nhiệt tình, tận tụy với công việc, nhiều giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, đạo đức sư phạm mẫu mực. Nhà trường đã xây dựng được tập thể sư phạm dân chủ, đoàn kết, vững mạnh.

- Về chất lượng học sinh: Đa số học sinh được đánh giá là ngoan, ham thích hoạt động, chất lượng giáo dục toàn diện luôn được duy trì, có nhiều học sinh giỏi các cấp.

3.2.Mặt yếu:

- Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa tích cực đổi mới trong công tác, công việc đánh giá, xếp loại giáo viên còn mang tính động viên, chưa chính xác nhất là đánh giá giờ dạy, phong trào thi đua trong nhà trường chưa tốt.

- Hoạt động của tổ chuyên môn chưa có chiều sâu.

- Chất lượng học sinh yếu kém còn nhiều, học sinh có nguy cơ bỏ học tăng cao, chất lượng giáo dục đạo đức xuống cấp.

4. Môi trường bên ngoài:

4.1.Thời cơ.

- Được  sự  quan tâm, hỗ trợ của chính quyền địa phương, các ban ngành

đoàn thể. Phụ huynh học sinh quan tâm hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức

hoạt động giáo dục học sinh.

          - Được sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD-ĐT Bỉm Sơn và Sở GD-ĐT Thanh Hóa.

- Đội  ngũ  giáo  viên nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ

luật  lao  động rất tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng, kỹ năng sư phạm tốt,

có ý thức tự học, tự rèn luyện.

4.2. Thách thức.

- Cơ sở vật chất – kỹ thuật chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng  được  yêu cầu nâng

cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho giảng dạy còn hạn chế ở một vài giáo viên lớn tuổi.

- Tình trạng quá tải về sĩ số học sinh do cũng là vấn đề thách thức lớn cho việc hiện đại hóa trường học.

- Môi trường xung quanh tác động đến việc học tập của học sinh (các tệ nạn xã hội như: Ma Tuý, mại dâm, cờ bạc, trộm cắp, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường...)

- Trách nhiệm và sự quan tâm của từng cha mẹ HS trong nhà trường trong điều kiện kinh tế khó khăn.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục; trước mắt chống học sinh bỏ học giữa chừng, tập trung phụ đạo học sinh yếu kém, nâng cao chất lượng đại trà.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ tâm và tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.

- Từng bước tu sửa, nâng cấpcơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu giáo dục.

II. Tầm nhìn, sứ mệnh và hệ thống các giá trị.

1.Sứ mệnh:

Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, có chất lượng giáo dục cao. Giáo dục cho các thế hệ học sinh biết vượt qua mọi khó khăn, phát triển hết khả năng để trở thành người công dân có ích cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2.Các giá trị cốt lõi:

- Nối kết truyền thống.

- Chất lượng giáo dục cao.

- Tự hào - tự tin khát vọng vươn lên.

- Phát triển - Đổi mới và hội nhập.

3.Tầm nhìn:

- Tự hào về truyền thống giáo dục của nhà trường, có bề dày về thành tích

- Xây dựng ngôi trường có chất lượng, uy tín ở vị trí nửa đầu khối THCS

thuộc thị xã Bỉm Sơn, là ngôi trường mà cha mẹ học sinh sẽ lựa chọn để con em mình được học tập và rèn luyện. Đây cũng là nơi giáo viên luôn có khát vọng được cống hiến và học sinh luôn có khát vọng vươn lên, phát huy truyền thống hiếu học.

III. Mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hoạt động.

1. Mục tiêu.

-Xây dựng nhà trường có có uy tín về chất lượng giáo dục toàn diện, đào tạo thế hệ học sinh có truyền thống tự hào là học sinh là những công dân có ích cho gia đình và xã hội, là những con người mới XHCN, có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực làm chủ cuộc sống, phát triển đầy đủ về thể lực và trí lực để sống làm việc và hội nhập toàn cầu.

-Tích cực vận dụng nguồn lực xã hội hóa trong giáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đạt kiểm định chất lượng và giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia.

2. Chỉ tiêu.

2.1.Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Cán bộ quản lý : 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, đã được cấp chứng chỉ về QLGD, có trình độ TCLL.

- Giáo viên:

+ 60% -70% CBGV, NV đạt trên chuẩn

+ 15%-20% GVG cấp Thị; có GVG cấp tỉnh

+ 100% có có trình độ nghiệp vụ sư phạm khá giỏi,

+ 100% CBGV,NV sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT.

- Nhân viên: có đủ số nhân viên được đào tạo chuẩn đúng quy định.

2.2.Học sinh.

- Chất lượng đạo đức:

+ Học sinh có hạnh kiểm khá - tốt : 98% trở lên

+ Được trang bị những kỹ năng sống cơ bản khi tham gia các hoạt động xã hội.

- Chất lượng học tập:

+ Học lực từ TB trở lên: 95% (khá giỏi: 60% )

+ Tỷ lệ học sinh yếu – kém không quá 0,5%.

+ Tỷ lệ tốt nghiệp THCS 98% trở lên

+ Học sinh thi đỗ vào lớp 10 THPT hệ công lập: 80% trở lên

+ Học sinh giỏi các cấp (Thị, Tỉnh) trong từng năm học: từ  30 giải trở

lên.

2.3. Cơ sở vật chất.

+ 17 đến 20 phòng học đảm bảo đúng quy định

          + Xây dựng mới: Nhà hiệu bộ, xây nhà xe mới, cải tạo sân trường

          + Xây dựng thư viện đạt chuẩn phục vụ đầy đủ cho bạn đọc.

+ Xây dựng môi trường “Xanh – Sạch – Đẹp” như: trồng cây bóng mát,

  1. sóc các bồn hoa cây cảnh, giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh chung.      + Cơ sở phục vụ cho việc giảng dạy và học tập đầy đủ sắp xếp khoa học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

3.Phương châm hành động:

“Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”

IV. Chương trình hành động.

1. Xây dựng chất lượng Dạy và học:

          - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với mọi đối tượng học sinh.  Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học, tăng cường sử dụng ĐDDH có hiệu quả, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; thực hiện tốt các tiết dạy thực hành thí nghiệm theo phân phối chương trình các bộ môn.

- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể,hoạt động ngoài giờ lên lớp, theo từng nội dung chủ đề, nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới xây dựng học sinh có “tinh thần vui, khỏe để học tập tốt”. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội…Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên có đầy đủ về số lượng: có đủ phẩm chất chính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, ngoại ngữ đáp ứng với tình hình phát triển của xã hội (trong đó: CBQL và GV phải vừa hồng vừa chuyên).

- Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, tương thân tương trợ, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Có tinh thần đồng đội, cầu tiến, có tình thân ái, biết vượt qua mọi khó khăn thử thách để vươn lên, biết sẻ chia, nhường nhịn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, biết nhận lỗi và sửa sai khi mắc phải sai lầm, khuyết điểm.

- Tăng cường chăm lo đời sống của CB-GV-NV, thực hiện đúng, đủ đúng

chế độ chính sách hiện hành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để có thu nhập

tăng thêm hàng năm. Thực hiện tốt chế độ làm việc của CB-CC-VC,  phát huy tối đa năng lực sở trường xây dựng tính sáng tạo, áp dụng thành tựu, phát huy năng lực phân tích, tổng hợp của mỗi CB-GV-NV trong quá trình thực hiện công tác được giao.

- Tăng cường nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp CB-GV-CNV tránh sa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần đưa nhà trường tiến lên.

3. Cơ sở vật chất – trang thiết bị.

Cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng dạy – học, chất lượng giáo dục.

- Từng bước tham mưu với các cấp tu sửa, nâng cấp các phòng học, nhà hiệu bộ. Tiếp tục mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ khác, từng bước đưa các phương tiện hiện đại vào giảng dạy, xây dựng sân chơi bãi tập. Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách dùng chung, tủ sách chuyên đề, tủ sách pháp luật, phát động phong trào ủng hộ sách cho thư viện trong giáo viên và học sinh, đạt thư viên chuẩn theo yêu cầu.

- Có kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát, hư hỏng, thất thoát các loại tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:

5.1. Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong phòng máy, tổ chức cho giáo viên lên mạng tìm tài liệu; triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy.

5.2. Tổ chức hướng dẫn tạo Email và sử dụng Email, các phần mềm hỗ trợ khác.

5.3. Tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt thời gian hội họp và kinh phí in ấn…

5.4. Sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trường học, cổng thông tin điện tử Sở Giáo dục và Đào tạo.

5.Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

Huy động được các nguồn lực xã hội, cá nhân tại địa phương và ngoài địa phương tham gia vào việc phát triển giáo dục nhà trường.

- Nguồn lực tài chính: Từ ngân sách Nhà nước.

- Ngoài ngân sách:

Xây dựng nguồn đóng góp của PHHS, giáo viên, nguồn ủng hộ của học sinh, tài trợ từ các đoàn thể. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực huy động được, đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sử dụng.

- Nguồn lực vật chất:

Tranh thủ hỗ trợ vật chất từ địa phương, tranh thủ kinh phí không tự chủ từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hỗ trợ đồ dùng dạy học, trang thiết bị khác của Sở Giáo dục - Đào tạo.

- Nguồn nhân lực:

Tăng cường xây dựng bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tạo mọi cơ hội cho CB-GV-NV phát huy hết khả năng của bản thân, đó cũng là một chính sách thu hút nhân lực ở nơi khác đến cống hiến cho sự nghiệp giáo dục địa phương.

- Nguồn lực thông tin:

Nắm bắt kịp thời các nguồn thông tin, chọn lọc và xử lý kịp thời. Đảm bảo thông tin hai chiều được thông suốt, không bị ách tắc ở bất kỳ khâu nào. Cẩn trọng trong phát ngôn, mọi thông tin về nhà trường phải thực hiện theo đúng thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/ 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (1 năm học 2 lần vào tháng 9 và tháng 6).

6. Xây dựng trường học văn hóa an toàn:

- Quy hoạch các khu vực để bồn hoa, cây cảnh, đảm bảo có tính thẩm mỹ; đầu tư hệ thống tưới cây.

- Thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp, xây dựng phòng truyền thống, phòng đội TNTP Hồ Chí Minh.

- Đảm bảo mọi đồ dùng, thiết bị đều gọn gàng, có tính thẩm mỹ, sạch sẽ, ngăn nắp.

- Mọi chỗ, mọi nơi đều phải có khẩu hiệu giáo dục, xây dựng nội quy tất cả các phòng (kể cả nhà vệ sinh và nhà để xe…)

- Tổ chức lựa chọn đồng phục của học sinh và giáo viên với yêu cầu: rẻ, tiết kiệm, phù hợp với sứ mệnh của nhà trường.

7. Xây dựng thương hiệu

- Xác lập sự tín nhiệm và thương hiệu của từng cán bộ giáo viên đối với

học sinh và Cha mẹ học sinh. Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội

thảo,diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí…Khuyến khích giáo viên tham gia tích cực vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

V. Tổ chức - Kiểm tra - Đánh giá.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: phát triển đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, lãnh đạo ngành giáo dục, chính quyền địa phương, các đoàn thể xã hội và PHHS.

2. Thành lập Ban chỉ đạo: tổ chức thực hiện kế hoạch chiến lược; từng giai đoạn có bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược.

- Giai đoạn 1 (từ 2015 đến 2017): Phổ biến lấy ý kiến đóng góp, hoàn thành và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược.

          - Giai đoạn 2 (từ 2017 đến 2019): Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch chiến lược cho phù hợp với yêu cầu mới ( Nếu có). Tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng nhà hiệu bộ, nâng cao chất giảng dạy và học tập.

- Giai đoạn 3 ( từ 2019 đến 2020): : Tiếp tục điều chỉnh bổ sung thực hiện kế hoạch chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Hoàn tất thực hiện kế hoạch chiến lược còn lại.

4. Nhiệm vụ :

- Đối với Hiệu trưởng: Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo ngành, phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể để có sự hỗ trợ cho chiến lược phát triển giáo dục nhà trường diễn ra đúng mục đích, mục tiêu. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch, đồng thời có những đề xuất điều chỉnh kế hoạch kịp thời (khi cần thiết).

- Đối với phó Hiệu trưởng: Thực hiện theo nhiệm vụ được phân công,

giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện từng phần việc cụ thể trong hoạt động chuyên môn, đồng thời kiểm tra đôn đốc và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp bổ sung vào kế hoạch (nếu có).

- Đối với tổ chuyên môn, tổ Công đoàn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, có kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất những giải pháp để thực hiện tốt kế hoạch phát triển.

- Đối với các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường: Thực hiện chức năng

giám sát, đôn đốc nhắc nhở các bộ phận thực hiện kế hoạch, tham mưu với Ban

Chỉ đạo về những vấn đề cần điều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch.

- Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch từng năm học để xây dựng kế hoạch công tác cho từng bộ phận, cá nhân phù hợp với lộ trình thời gian. Tổ chức tự đánh giá việc thực hiện từng giai đoạn, có rút kinh nghiệm, đề xuất các giải pháp bổ sung trong kế hoạch để đạt kết quả cao nhất.

                                                                                        Hiệu trưởng

                                                                                           (Đã ký)

                                                                                        LÊ THỊ LIÊN